Khoa học - Công nghệ Khoa học - Công nghệ

Nghiên cứu xây dựng mô hình can thiệp nhằm giảm thiểu tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B và quản lý bệnh nhân viêm gan B mạn

Viêm gan vi rút, đặc biệt là viêm gan vi rút B là một bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao. Theo số liệu Tổ chức Y tế thế giới công bố, qua giám sát dịch tễ học huyết thanh đã phát hiện trên thế giới có khoảng 2 tỷ người bị nhiễm vi rút viêm gan B (HBV) và trong đó có khoảng 400 triệu người nhiễm HBV mạn tính. Ở Việt Nam, bệnh viêm gan thường do 2 loại vi rút B và C gây ra, trong đó nghiêm trọng là viêm gan vi rút B và số nhiễm vi rút này dao động từ 15- 20%.

 

 Nguy cơ bị ung thư gan ở người bị nhiễm HBV cao gấp 100 lần so với người không nhiễm HBV và trong số những người bị ung thư gan có đến 85% người có nhiễm HBV.

Việt Nam nằm trong khu vực có tỷ lệ nhiễm HBV rất cao và là 1 trong những nước có tỷ lệ nhiễm HBV cao nhất thế giới với khoảng 8- 20% dân số.

Các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam đều cho thấy nhiễm HBV thường có liên quan đến các yếu tố như kiến thức hiểu biết về phòng chống nhiễm HBV, thái độ nhận thức không đúng về sự nguy hiểm của nhiễm HBV dẫn đến các biện pháp phòng chống nhiễm HBV chưa hiệu quả tại cộng đồng.

Xuất phát từ thực tế trên, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Tiền Giang chủ trì thực hiện đề tài "Nghiên cứu xây dựng mô hình can thiệp nhằm giảm thiểu tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B và quản lý bệnh nhân viêm gan B mạn tại tỉnh Tiền Giang". Đề tài do PGS. TS. BS. Tạ Văn Trầm làm chủ nhiệm với các mục tiêu: Xác định tỷ lệ mang HBV; Phát hiện yếu tố nguy cơ làm tăng lây nhiễm HBV trong cộng đồng tỉnh Tiền Giang; Đánh giá kiến thức của các tầng lớp nhân dân về bệnh viêm gan B; Đánh giá tác động của giáo dục sức khỏe trong can thiệp làm tăng hiệu quả phòng bệnh viêm gan B; Xác định tỷ lệ viêm gan mạn do nhiễm HBV trong cộng đồng tỉnh Tiền Giang; Đánh giá hiệu quả quản lý bệnh nhân viêm gan B tại Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang; Đề xuất mô hình can thiệp…

Sau 3 năm nghiên cứu trên 1224 người dân từ 10 tuổi trở lên, sống ở 4 xã, phường thuộc địa bàn tỉnh Tiền Giang và theo dõi 104 bệnh nhân viêm gan mạn, nhóm nghiên cứu đã có được những kết luận về:

- Tỷ lệ nhiễm HBV;

- Các yếu tố liên quan đến nhiễm HBV (Tuổi, giới, nghề nghiệp, nơi sinh sống; Tiền sử can thiệp y tế; Tiêm chủng vắc xin; Nhận thức về sự nguy hiểm của nhiễm HBV, …)

- Hiểu biết của người dân trước can thiệp về bệnh viêm gan B và kết quả can thiệp cộng đồng;

- Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị sớm ở bệnh nhân viêm gan siêu vi B tại Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang.

Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu cũng xây dựng được 2 mô hình can thiệp phòng chống viêm gan vi rút B:

- Mô hình phòng chống lây nhiễm HBV trong cộng đồng.

- Mô hình quản lý bệnh viêm gan B mạn gồm: Chỉ định điều trị; Điều trị cụ thể; Điều trị cho một số trường hợp đặc biệt; Theo dõi điều trị; Thất bại điều trị.

Đề tài được Hội đồng Khoa học và Công nghệ thống nhất nghiệm thu, đánh giá xếp loại A.

Lê Ngọc


Tin liên quan
Kế hoạch tổ chức tiếp xúc, đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính    01/07/2019
Hội thảo khoa học “Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Tiền Giang năm 2019”    14/06/2019
Tìm hướng phát triển và ứng dụng AI tại Việt Nam    14/06/2019
Phát động cuộc thi Ý tưởng khởi nghiệp CiC 2019    14/06/2019
Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng không quá 10 năm được phép nhập khẩu    14/06/2019
Thị trường công nghệ: Mức đầu tư gia tăng    14/06/2019
Công nghệ tạo thức ăn cho gia súc và cây trồng từ rơm, lá mía    14/06/2019
Tạo đột phá chiến lược trong phát triển KHCN và đổi mới, sáng tạo ở Việt Nam    17/05/2019
Kế hoạch tổ chức hội thảo khoa học “Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Tiền Giang năm 2019”    14/05/2019
Ứng dụng công nghệ blockchain trong chăn nuôi    23/04/2019

Văn bản mới Văn bản mới

Không tìm thấy văn bản!