Nhiệm vụ Khoa học Công nghệ Nhiệm vụ Khoa học Công nghệ


Nhiệm vụ: Xây dựng bản đồ giá đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Mã nhiệm vụ: ĐTCN 09/17
Thuộc chương trình/đề tài/dự án:
Lĩnh vực nghiên cứu

- Tên lĩnh vực nghiên cứu: Kỹ thuật và công nghệ
- Mã lĩnh vực nghiên cứu: 2

Loại nhiệm vụ: Đề tài KHCN
Cấp quản lý nhiệm vụ: Tỉnh
Tổ chức chủ trì

- Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. HCM
- Địa chỉ: 236B Lê Văn Sỹ, P. 1, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
- SĐT: (08)38457147
- Cơ quan chủ quản:

Chủ nhiệm

Họ và tên: Trần Thanh Hùng

Trình độ chuyên môn: Tiến sỹ Quản lý đất đai

E-mail: tranthanhhung.qldd@gmail.com

Cá nhân tham gia

TS. Nguyễn Hữu Cường

ThS. Lê Minh Chiến

ThS. Nguyễn Ngọc Mỹ Tiên

ThS. Trần Thị Hằng

KS. Lê Thành Nguyên

KS. Nguyễn Đức Anh

CN. Nguyễn Vân Anh

CN. Nguyễn Thị Cúc

CN. Trần Thị Hoàng Thư

Mục tiêu nghiên cứu

        Nghiên cứu thí điểm lập bản đồ giá đất gắn liền với việc xây dựng cơ sở dữ liệu định giá đất tại huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang nhằm đánh giá tính khả thi về các mặt giải pháp công nghệ, quy trình, phương pháp,định mức kinh tế - kỹ thuật và tổ chức thực hiện trong việcxây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu định giá đất và lập bản đồ giá đất theo mô hình thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ định giá đất trong điều kiện thực tế tại địa phương.

        Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện mô hình hệ thống, công nghệ, quy trình, phương pháp, định mức kinh tế - kỹ thuật và tổ chức thực hiện, để làm căn cứ cho việc triển khai lập bản đồ giá đất và xây dựng cơ sở dữ liệu định giá đất cho các đơn vị hành chính cấp huyện còn lại trong các năm tiếp theo.

        Bản đồ giá đất và cơ sở dữ liệu định giá đất được xây dựng theo mô hình thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ định giá đất phải thể hiện được giá đất của từng thửa đất theo mức giá quy định trong bảng giá đất và mức giá tính toán phù hợp vớithị trường bằng mô hình toán giá đất, cũng như giá đất giao dịch thị trường được cập nhật thông qua mạng Internet. 

Phương pháp nghiên cứu

(1) Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Sử dụng trong việc nghiên cứu các lý luận về giá trị và giá cả đất đai, về quy luật phân vùng giá trị tương ứng với phân vùng sử dụng đất đai trong không gian địa lý. Phương pháp này cũng được sử dụng trong việc nghiên cứu hệ thống thông tin, các mô hình cơ sở dữ liệu, các giải thuật và giải pháp công nghệ trong thiết kế và xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ định giá đất.  

(2) Phương pháp điều tra: Sử dụng trong việc thu thập thông tin theo mẫu phiếu, điều tra khảo sát các yếu tố đặc điểm đất đai, điều tra thực tiễn xác định các tiêu chí phân cấp khu vực và vị trí đất, xác định giá đất theo quy định pháp luật.

(3) Phương pháp thu thập: Sử dụng trong việc thu thập các số liệu sơ cấp và thứ cấp, các dữ liệu và các tư liệu văn bản pháp luật, bản đồ chuyên đề các loại phục vụ cho việc nghiên cứu và xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ giá đất.

(4) Phương pháp thống kê: Bao gồm thống kê mô tả và thống kê suy luận, được sử dụng trong việc thu thập và xử lý các số liệu liên quan đến giá đất và tình hình biến động và thay đổi giá đất theo các tiêu chí phân cấp khu vực và vị trí để làm căn cứ cho việc phân tích định lượng mối quan hệ và hệ số tác động của các yếu tố đặc điểm vị trí đất đến giá đất.

(5) Phương pháp so sánh: Sử dụng để so sánh sự khác biệt giữa lý luận và thực tiễn, giữa các quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng tại địa phương trong công tác định giá đất, so sánh sự chênh lệch giá đất giữa các khu vực và vị trí đất, so sách các tính năng phần mềm và các giải pháp công nghệ WebGIS.

(6) Phương pháp phân tích: Sử dụng trong việc phân tích đánh giá thực tiễn định giá đất, đánh giá các mô hình định giá, trong việc phân tích thiết kế mô hình hệ thống thông tin hỗ trợ định giá đất, trong việc phân tích lợi ích và chi phí xây dựng và vận hành hệ thống hỗ trợ định giá đất, phân tích thực trạng hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và các quy định pháp luật về xây dựng và vận hành hệ thống thông tin hỗ trợ định giá đất để đề xuất các giải pháp hoàn thiện. 

(7) Phương pháp tổng hợp: Sử dụng cho việc tổng hợp các số liệu, dữ liệu sau khi đã được xử lý, tổng hợp các kết quả đánh giá chi tiết từng vấn đề theo các tiêu chí khác nhau để xác định hệ thống các tiêu chí phân khu vực và vị trí đất, hệ thống các mô hình định giá cho từng loại đất, mô hình tính toán chỉ số giá đất và hệ thống các tổ chức tham gia định giá đất.

(8) Phương pháp chọn lọc, loại trừ: Sử dụng trong việc chọn lọc dữ liệu để xây dựng mô hình định giá đất, loại trừ các số liệu có sự khác biệt lớn, các yếu tố loại trừ nhau trong mô hình. Ngoài ra phương pháp này được sử dụng trong việc lựa chọn, biên tập các bản đồ chuyên đề, chọn lọc dữ liệu theo tiêu chuẩn kỹ thuật để xây dựng cơ sở dữ liệu định giá đất.

(9) Phương pháp toán kinh tế: Sử dụng các mô hình toán học cho việc xây dựng mô hình giá đất bằng các công cụ phần mềm thống kê SPSS và DTREG từ các dữ liệu điều tra theo phiếu.

(10) Phương pháp tiếp cận hệ thống: Sử dụng trong việc xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ định giá đất.

(11) Phương pháp GIS: Là phương pháp sử dụng công nghệ GIS trong việc biên tập các loại bản đồ chuyên đề làm dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu định giá đất và trong việc phân tích không gian chuẩn hóa dữ liệu, cũng như xây dựng bản đồ vùng giá trị đất, chồng xếp các lớp xác định giá của từng thửa đất theo vùng giá trị đất.

(12) Phương pháp chuyên gia: Sử dụng trong việc đánh giá các mô hình định giá đất, mô hình CSDL và hệ thống và các giải pháp công nghệ từ các chuyên gia có kinh nghiệm.

Nội dung nghiên cứu

1: Nghiên cứu tổng quan

2: Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến thí điểm xây dựng và vận hành hệ thống thông tin hỗ trợ định giá đất.

3: Xây dựng cơ sở dữ liệu định giá đất cho huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang(Phụ lục: Mô hình thiết kế cơ sở dữ liệu).

4: Điều tra, xây dựng mô hình toán học giá đất phù hợp với đặc điểm sử dụng đất của huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang.

5: Chuyển giao và vận hành thử nghiệm hệ thống thông tin hỗ trợ định giá đất tại huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang.

6: Đánh giá và kiểm định kết quả xây dựng và vận hành hệ thống thông tin hỗ trợ định giá đất tại huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang.

7: Giải pháp hoàn thiện mô hình hệ thống, công nghệ, quy trình, phương pháp, định mức kinh tế - kỹ thuật, tổ chức thực hiện trong việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu định giá đất và lập bản đồ giá đất theo mô hình thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ định giá đất trong điều kiện thực tế tại địa phương.

8: Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài.

Kết quả dự kiến

SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI

1-Mô hình hệ thống thông tin hỗ trợ định giá đất: Phù hợp với thực tế định giá đất tỉnh Tiền Giang; Cơ sở dữ liệu định giá đất có khả năng tùy biến và dễ dàng tinh chỉnh cho phù hợp với sự biến động giá đất thực tế.

2-Cơ sở dữ liệu định giá đất và bản đồ giá đất của huyện Gò Công Đông: Đầy đủ dữ liệu thông tin định giá đất theo bảng giá đất và theo thị trường; Vị trí đất và giá đất được xác định đúng theo bảng giá và theo thị trường.

3-Phần mềm VinaLandInfo: Tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống, mã nguồn và tốc độ xử lý thông tin trên nền Web và có tính thân thiện với người sử dụng; Các mô đun chức năng đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý giá đất tại địa phương.

4-Quy trình và phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu định giá đất và lập bản đồ giá đất: Có cơ sở khoa học, căn cứ pháp lý; Phù hợp với điều kiện cụ thể và xu hướng phát triển khoa học công nghệ.

5-Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu định giá đất và lập bản đồ giá đất: Có cơ sở khoa học, căn cứ pháp lý; Phù hợp với điều kiện cụ thể và xu hướng phát triển khoa học công nghệ.

6-Giải pháp về tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu định giá đất và lập bản đồ giá đất: Có cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý; Phù hợp với hệ thống tổ chức quản lý đất đai tại địa phương.

7-Báo cáo tổng kết đề tài: Được hội đồng khoa học thông qua và nghiệm thu, đáp ứng mục tiêu, nội dung nghiên cứu

Thời gian thực hiện dự kiến: 18 tháng, Từ tháng 10/2017 đến tháng 3/2019
File đính kèm: