Nhiệm vụ Khoa học Công nghệ Nhiệm vụ Khoa học Công nghệ


Nhiệm vụ: Ứng dụng và phát triển công nghệ thủy canh và bán thủy canh trong canh tác các loại rau quy mô hộ gia đình huyện Cái Bè
Mã nhiệm vụ:
Thuộc chương trình/đề tài/dự án:
Lĩnh vực nghiên cứu

- Tên lĩnh vực nghiên cứu: Trồng trọt
- Mã lĩnh vực nghiên cứu: 401

Loại nhiệm vụ: Dự án SX thử nghiệm
Cấp quản lý nhiệm vụ: Cơ sở
Tổ chức chủ trì

- Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ sinh học Tiền Giang
- Địa chỉ: Quốc lộ 50, ấp Hội Gia, xã Mỹ Phong, TP. Mỹ Tho, Tiền Giang
- SĐT: (0273) 3872175
- Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ Tiền Giang

Chủ nhiệm

Họ và tên: Hồ Ngọc Hân

Học vị: KS. Công nghệ Sinh học

Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật

Cá nhân tham gia

KS. Nguyễn Quốc Trung

KS. Hồ Ngọc Hân

CN. Phạm Thị Huỳnh Như

CN. Trần Hoàng Phúc

Kỹ sư  Nguyễn Thị Đông Thúy

CN Nguyễn Thanh Nguyệt

Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng mô hình trồng rau thủy canh (03 mô hình) và mô hình trồng rau bán thủy canh (02 mô hình) tại các nông hộ của huyện Cái Bè - Tiền Giang.

- Tạo ra các sản phẩm rau sạch phục vụ nhu cầu tiêu thụ tại chỗ cho các nông hộ.

- Xây dựng 03 mô hình trồng rau thủy canh (mô hình trồng rau có dạng bậc thang 3 tầng, kích cỡ: dài x rộng x cao = 2 m x 0,6 m x 1,2 m) và 02 mô hình trồng rau bán thủy canh (tổng diện tích 700m2) tại các nông hộ của huyện Cái Bè - Tiền Giang (01 mô hình 500m2 và 01 mô hình 200m2).

- Tạo sản phẩm rau sạch, an toàn về vệ sinh thực phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ rau tại chỗ cho các nông hộ trên địa bàn huyện Cái Bè - Tiền Giang: mô hình trồng rau thủy canh: 36 - 40 kg rau/ 03 vụ, mô hình trồng rau bán thủy canh: 1.500 - 1.800 kg rau/ 03 vụ (02 tháng/ vụ).

Phương pháp nghiên cứu

- Chủ nhiệm dự án xây dựng Phiếu khảo sát với 10 tiêu chí nhằm bước đầu chọn lựa các nông hộ tại địa phương quan tâm đến việc trồng rau ăn lá bằng phương pháp thủy canh/ bán thủy canh và mong muốn tham gia mô hình.

- Cán bộ kỹ thuật của Trung tâm KT&CNSH phối hợp với Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp, Hội Nông dân và cán bộ tại các Trạm/ Chi cục BVTV tại huyện Cái Bè tiến hành khảo sát, điều tra thực tế điều kiện của các nông hộ đăng ký để chọn ra 05 nông hộ đáp ứng đủ điều kiện tham gia Dự án (nhà có không gian ở sân thượng hoặc có hành lang khuôn viên phù hợp, có nguồn nước thuận tiện cho việc vận hành hệ thống thủy canh, có nhà lưới đối với hệ thống bán thủy canh).

- Tiến hành đo đạc, tính toán để đề xuất về thiết kế và thống nhất chọn vị trí đặt các hệ thống thủy canh/ bán thủy canh phù hợp với tình hình thực tế tại nông hộ.

 - Mua sắm các vật tư, dụng cụ cần cho việc xây dựng các hệ thống thủy canh/ bán thủy canh.

- Vận chuyển, lắp đặt các hệ thống thủy canh/ bán thủy canh đến tại vị trí đã khảo sát ở nhà các nông hộ tham gia Dự án. Số mô hình thủy canh/ bán thủy canh sẽ lắp đặt: 05 mô hình.

- Sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ hiện có tại Trung tâm KT&CNSH TG (cân kỹ thuật, máy đo pH, bếp điện,...), CBKT của Trung tâm sẽ đảm nhận vai trò chuẩn bị, pha chế các dung dịch dinh dưỡng dành cho rau ăn lá để cung cấp cho các mô hình trong suốt thời gian thực hiện dự án. Dung dịch dinh dưỡng được pha chế ở dạng đậm đặc, có nồng độ các khoáng chất gấp 200 lần so với nồng độ của chúng trong dung dịch canh tác. Các hoá chất được phối trộn thành 2 nhóm chất A và B (dung dịch A và dung dịch B) đảm bảo không có sự  tương tác, phản ứng tạo kết tủa của các thành phần khoáng chất làm giảm chất lượng của dung dịch canh tác. Tuỳ từng môi trường, dung dịch A bao gồm các khoáng chất là muối nitrate (KNO3, Ca(NO3)2) và phức hợp Chelate Fe (phức hợp của FeSO4 và NaEDTA). Các hoá chất còn lại được phối trộn chung vào dung dịch B. Các dung dịch A và B được pha chế đảm bảo nguyên tắc thể tích tăng dần trong quá trình pha. Các khoáng chất được hoà tan hoàn toàn vào nước sạch trước khi được phối trộn với nhau.

- Dự án sẽ tổ chức 01 cuộc tập huấn cho các nông hộ tham gia dự án và các cán bộ cộng tác viên tại địa phương về quy trình kỹ thuật trồng rau thủy canh .

- CBKT của Trung tâm hướng dẫn cách chuẩn bị giá thể, ươm cây con và hệ thống trồng rau thủy canh/ bán thủy canh tại các nông hộ để mô hình đạt hiệu quả cao nhất.

- Vận hành thử nghiệm các hệ thống trồng rau thủy canh/ bán thủy canh đã lắp đặt tại nông hộ. CBKT của Trung tâm KT&CNSH TG sẽ phối hợp với các nông hộ tham gia Dự án và cộng tác viên tại địa phương cùng vận hành (trồng và chăm sóc rau) và theo dõi quá trình vận hành trên hệ thống thủy canh/ bán thủy canh đã lắp đặt. Số vụ rau sẽ canh tác trong thời gian thực hiện dự án là 03 vụ cho mỗi mô hình, đối tượng trồng: cải xanh, cải ngọt, rau muống, rau dền, xà lách và cải đuôi phụng.

- Theo dõi tình hình phát triển cây tại các mô hình, đánh giá nhu cầu dinh dưỡng để hoàn thiện hệ thống trồng rau thủy canh/ bán thủy canh tại nông hộ. Định kỳ 01-02 lần/ tuần, CBKT của Trung tâm và cộng tác viên tại địa phương sẽ đến theo dõi tình hình phát triển cây tại các mô hình thủy canh/ bán thủy canh, đánh giá nhu cầu dinh dưỡng của cây để bổ sung dinh dưỡng và điều chỉnh các điều kiện (ánh sáng, pH,..) cho phù hợp với thực tế đảm bảo cho cây tại mô hình phát triển tốt. Ghi nhận các số liệu về tình hình sinh trưởng, năng suất, số lần bổ sung dinh dưỡng, sâu bệnh (nếu có) để phục vụ cho báo cáo tổng kết mô hình.

- Kết thúc mỗi vụ trồng, rau thu hoạch tại các mô hình sẽ được lấy mẫu đánh giá năng suất, cảm quan và gửi đến Trung tâm Phân tích TP. Hồ Chí Minh để đánh giá một số thông số về chất lượng như vi sinh, dư lượng nitrate, dư lượng thuốc BVTV. Số mẫu gửi phân tích: 09 mẫu.

- Sau khi có kết quả tại các mô hình, Dự án sẽ tổ chức 01 cuộc hội thảo (số lượng dự kiến khoảng 15-20 người) để đánh giá hiệu quả của các mô hình trồng rau thủy canh/ bán thủy canh cho các nông hộ tham gia Dự án, cán bộ công tác viên tại địa phương và một số nông hộ khác trên địa bàn huyện Cái Bè để giới thiệu kết quả mà Dự án đã đạt được. Đây cũng là cơ sở để thực hiện việc quảng bá, nhân rộng kết quả của mô hình đến người dân trên địa bàn huyện Cái Bè.

Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Kho sát, la chn nông h phù hp tham gia D án trên địa bàn huyện Cái Bè (chn 05 nông h).

Nội dung 2: Thiết kế, xây dng h thng trng rau thy canh/ bán thủy canh ti các nông h tham gia D án (05 mô hình).

Nội dung 3: Sn xut dung dch dinh dưỡng trng rau ăn lá.

Nội dung 4: Tp hun; hướng dẫn chuẩn bị giá thể, cây con và hệ thống trồng rau thy canh/ bán thủy canh cho các nông h tham gia D án.

Nội dung 5: Vn hành và hoàn thiện h thng trng rau thy canh/bán thủy canh ti các nông h (trng 03 v; đối tượng rau s trng là rau mung, rau dền, xà lách, cải đuôi phụng, cải ngọt và ci xanh).

- Ni dung 6. Phân tích, đánh giá năng suất và cht lượng (cm quan, vi sinh, dư lượng nitrate, dư lượng thuc BVTV) ca rau sau khi thu hoch ti các mô hình.

- Nội dung 7.  Hội thảo giới thiệu và đánh giá hiệu quả của các mô hình cho nông dân trên địa bàn huyện Cái Bè.

Kết quả dự kiến

- Mô hình canh tác rau ăn lá ứng dụng công nghệ thủy canh/ bán thủy canh (05 mô hình): 03 mô hình trồng rau thủy canh (mỗi mô hình có dạng bậc thang 3 tầng, kích cỡ: dài x rộng x cao = 2 m x 0,6 m x 1,2 m) và 02 mô hình trồng rau bán thủy canh (01 mô hình 500m2, 01 mô hình 200m2).

- Quy trình canh tác rau ăn lá ứng dụng công nghệ thủy canh/ bán thủy canh (02 quy trình): 01 quy trình canh tác rau ăn lá ứng dụng công nghệ thủy canh và 01 quy trình canh tác rau ăn lá ứng dụng công nghệ bán thủy canh.

- Sản phẩm rau sạch từ các mô hình: mô hình trồng rau thủy canh: 36 - 40 kg rau/ 03 vụ (4 - 4,5 kg/hộ/vụ); mô hình trồng rau bán thủy canh: 1.500 - 1.800 kg rau/ 03 vụ (500 - 600 kg/vụ).

Thời gian thực hiện dự kiến: 12 tháng. Từ tháng 10/2018 đến tháng 9/2019
File đính kèm: