Chi tiết tin

Phê duyệt Đề án Phát triển cây thanh long tỉnh Tiền Giang đến năm 2025

Ngày 12/6/2017, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đã ra Quyết định số 1882/2017/QĐ-UBND về việc Phê duyệt Đề án Phát triển cây thanh long tỉnh Tiền Giang đến năm 2025.

    Đề án "Phát triển cây thanh long tỉnh Tiền Giang đến năm 2025" đặt ra mục tiêu phát triển cây thanh long Tiền Giang theo hướng tập trung, an toàn và bền vững; đạt năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế cao; tạo việc làm và tăng thu nhập cho các hộ dân trồng thanh long.

    Cụ thể hơn đến năm 2025:

- Diện tích trồng thanh long khoảng 9.000 - 11.000 ha, diện tích thu hoạch đạt khoảng 7.900 - 9.500 ha;

- Tỷ lệ diện tích trồng thanh long theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) đạt 40%, năng suất bình quân từ 28 - 30 tấn/ha;

- Tỷ lệ thanh long xuất khẩu chiếm 70 - 80% sản lượng: trong đó đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang các thị trường yêu cầu cao như Mỹ, châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, Úc,... khoảng 40%; kim ngạch xuất khẩu chính ngạch đạt trên 150 triệu USD.

    Các nội dung và giải pháp chính:

    a) Bố trí diện tích sản xuất đến năm 2025: Quy mô và địa bàn bố trí trồng thanh long phải phù hợp yêu cầu của thị trường, đặc điểm sinh lý, sinh thái và truyền thống canh tác; cây thanh long phải có khả năng cạnh tranh về hiệu quả kinh tế - xã hội với các loại cây trồng khác trên cùng địa bàn.

    b) Tuyên truyền: tập trung tuyên truyền về quan điểm, định hướng, kế hoạch phát triển cây thanh long, các chính sách hỗ trợ để người dân trồng thanh long được biết.

    c) Tổ chức sản xuất: phát triển các nhóm nông dân hợp tác tự nguyện, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, hỗ trợ tiếp cận và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, tạo sự liên kết chặt chẽ trong toàn chuỗi sản xuất, chế biến và tiêu thụ, giảm bớt các khâu trung gian, từng bước gắn kết nông dân trong vùng liên kết với nhau thông qua các tổ hợp tác, hợp tác xã, các câu lạc bộ để tập hợp sản phẩm với sản lượng lớn đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của doanh nghiệp

    d) Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản:

    - Hạ tầng phục vụ sản xuất:

+ Hệ thống giao thông: đầu tư phát triển hệ thống đường giao thông liên kết, đồng bộ, đảm bảo lưu thông thuận lợi từ khu vực sản xuất đến thị trường tiêu thụ. Khuyến khích nhà nước và nhân dân cùng làm.

+ Hệ thống điện: Phát triển hệ thống điện an toàn; đầu tư, nâng cấp cải tạo hệ thống điện; đầu tư trạm biến áp, đường dây điện đủ công suất phục vụ sản xuất.

+ Hệ thống thủy lợi: hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi đáp ứng nhu cầu tưới tiêu nước phục vụ sản xuất; đồng bộ, phù hợp với quy hoạch nông thôn mới.

    - Hạ tầng kho bãi, nhà máy chế biến:

+ Kêu gọi đầu tư 01 nhà máy chế biến thanh long đạt chất lượng xuất khẩu sang tất cả các thị trường.

+ Kêu gọi đầu tư 01 nhà máy xử lý nhiệt trái thanh long xuất khẩu đạt tiêu chuẩn quốc tế.

+ Xây dựng hệ thống các kho lạnh, nhà sơ chế phục vụ nhu cầu bảo quản, sơ chế thanh long trong vùng sản xuất, đảm bảo tất cả các huyện thuộc vùng phát triển thanh long tỉnh Tiền Giang đều có nhà mát, nhà sơ chế.

    e) Về khoa học công nghệ: ưu tiên hoạt động nghiên cứu khoa học đối với cây thanh long; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp nông nghiệp vào sản xuất; chú trọng việc chuyển giao, hướng dẫn quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch, sơ chế, bảo quản thanh long theo hướng GAP cho người trồng thanh long và các cơ sở thu mua, đóng gói thanh long.

    f) Thị trường tiêu thụ:

- Đối với thị trường nội địa: Giữ vững thị trường tiêu thụ truyền thống tại thành phố Hồ Chí Minh, mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa hướng đến các tỉnh khác thuộc vùng Tây Nam Bộ và một số tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.

- Đối với thị trường xuất khẩu: Tập trung đẩy mạnh xuất khẩu chính ngạch thanh long và đồng thời tiếp tục duy trì hình thức buôn bán biên mậu; Củng cố phát triển mở rộng tiêu thụ tại thị trường truyền thống; tăng cường thâm nhập, phát triển các thị trường tiềm năng như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU, Ấn Độ, Myanma,... và các thị trường Trung Đông, Bắc Phi.

    g) Chính sách hỗ trợ:

- Huy động nguồn vốn tín dụng, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, tiêu thụ thanh long theo tiêu chuẩn GAP;

- Tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới, cải tiến công nghệ, thiết bị bảo quản trong việc xử lý, sơ chế, chế biến và bảo quản sản phẩm thanh long;

- Ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu khoa học, khuyến nông, đào tạo nhân lực phục vụ phát triển cây thanh long hiện đại và hiệu quả hơn.

    h) Về Tổng vốn và nguồn vốn đầu tư: Đề án có tổng mức đầu tư khoản 2.184,5 tỷ đồng: trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước là 609,7 tỷ đồng; phần còn lại là từ vốn vay/tín dụng, từ doanh nghiệp và người dân.

    Quyết định phê duyệt đề án có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: chủ trì và phối hợp với các sở, ngành, các địa phương có liên quan triển khai có hiệu quả nội dung Đề án.

TT Thông tin và Thống kê KHCN

Tin liên quan
Chương trình Khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh giai đoạn 2017 - 2020    15/09/2017
Cơ quan nhà nước phải tiên phong thúc đẩy cách mạng công nghiệp 4.0    08/09/2017
Khai mạc Diễn đàn Cấp cao CNTT-TT Việt Nam 2017    08/09/2017
Nghiên cứu biện pháp quản lý tổng hợp hiệu quả sâu đục trái bưởi tại Tiền Giang    06/09/2017
Nghiên cứu xử lý cành thanh long thải bỏ bằng các chủng vi sinh vật có ích, kết hợp với phân chuồng để sản xuất phân hữu cơ sinh học    06/09/2017
Nghiên cứu cơ sở khoa học để đề xuất quy mô trạm bơm điện vừa và nhỏ ở các vùng sản xuất nông nghiệp của tỉnh Tiền Giang    06/09/2017
Hội thảo hướng dẫn triển khai thực hiện cải thiện Chỉ số đổi mới sáng tạo (GII) tại địa phương    06/09/2017
Đài thiên văn đầu tiên tại Việt Nam sẽ mở cửa đón khách đầu tháng 9    06/09/2017
Đồng Tháp: Sáng chế máy đắp bờ ruộng công suất cao gấp 12 lần    06/09/2017
Chức năng, cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ    18/08/2017

Văn bản mới Văn bản mới

 Quyết định Ban hành Chương trình Khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh giai đoạn 2017 - 2020
 Nghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
 Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức
 Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
 Quyết định về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết qua dịch vụ bưu chính công ích

Liên kết Liên kết